Danh mục
Trang chủ >> Tin tức ngành Y >> Thông tin về bệnh ung thư đường mật và cách nhận biết

Thông tin về bệnh ung thư đường mật và cách nhận biết

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...

Ung thư đường mật là loại ung thư được hình thành trong hệ thống đường mật từ gan đến ruột non. Bài viết sau sẽ thông tin về căn bệnh này cũng như cách nhận biết sớm bệnh.

Tìm hiểu bệnh ung thư đường mật

Nhận biết bệnh ung thư đường mật như thế nào?

Người bệnh ung thư đường mật thường không có biểu hiện đặc trưng nên khó nhận biết sớm và thường sống chung với bệnh.

Theo Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn thì người bệnh sẽ có một số biểu hiện sau khi ung thư đường mật:

  • Vàng da thường rõ, bệnh nhân ngứa, gãi có thể để lại vết xước trên da.
  • Gan lớn và chắc do tắc mật.
  • Phân màu sáng / nhờn: Nếu khối u ung thư ngăn chặn sự phóng thích mật và dịch tụy vào ruột, khiến suy giảm khả năng tiêu hóa chất béo. Chất béo không tiêu hóa có thể làm cho phân trở nên nhợt nhạt bất thường.
  • Nước tiểu đậm: Khi nồng độ bilirubin trong máu cao, nó cũng có thể xuất hiện trong nước tiểu và biến nó thành màu vàng sậm.
  • Đau bụng (đau bụng): Ung thư đường mật thường không gây đau, nhưng nhiều loại ung thư di căn có thể gây đau bụng, đặc biệt là dưới xương sườn ở phía bên phải.
  • Mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu, sụt cân, ngứa, đau bụng.
  • Sốt khi có nhiễm trùng đường mật kèm theo.

Phương pháp chữa bệnh ung thư đường mật

Tùy theo từng giai đoạn bệnh bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị ung thư đường mật khác nhau. Sau đây là một số phương pháp trị bệnh ung thư đường mật:

Phẫu thuật: Vị trí và độ nhạy của vùng đường mật thường làm cho ca phẫu thuật trở nên khó khăn. Hiệu quả của phẫu thuật có thể bị giới hạn bởi kích cỡ khối u và  phần di căn. Các lựa chọn điều trị phẫu thuật phổ biến cho ung thư đường mật bao gồm:

  • Phẫu thuật cắt bỏ ống mật: loại bỏ toàn bộ cơ quan. Đây là một lựa chọn điều trị nếu khối u không lan rộng ra ngoài ống mật. Phẫu thuật này cũng có thể bao gồm việc loại bỏ các hạch bạch huyết để kiểm tra ung thư.
  • Phẫu thuật một phần. Nếu vị trí ung thư nằm gần gan, bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ một phần gan. Phần còn lại của gan có thể duy trì hoạt động của chức năng gan. Trong một số trường hợp, nếu đáp ứng tốt với các liệu pháp chăm sóc và phục hồi, gan của bạn sẽ trở lại kích thước bình thường trong vòng vài tuần.
  • Thủ tục Whipple: là một loại phẫu thuật mở rộng có thể được khuyến cáo nếu khối ung thư nằm gần tụy. Bác sĩ sẽ cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tụy và một phần của ruột non, ống mật và dạ dày. Tuy nhiên đây là một phẫu thuật phức tạp, mức độ rủi ro tương đối lớn. Bạn nên cân nhắc nếu cần sử dụng phương pháp này.
  • Ghép gan: Phẫu thuật cắt bỏ gan được gọi là cắt bỏ toàn bộ gan. Bác sĩ phẫu thuật sau đó cấy ghép gan người hiến tặng. Tuy nhiên, ung thư ống mật có xu hướng tái phát rất nhanh sau khi cấy ghép. Vì vậy phương pháp này hiếm khi được sử dụng.

Đường mật được chụp bằng kỹ thuật hình ảnh y học

Liệu pháp bức xạ: Xạ trị bằng tia X năng lượng cao hoặc các hạt khác để tiêu diệt các tế bào ung thư. Tuy nhiên phương pháp này ít khi được sử dụng trong quá trình điều trị ung thư đường mật. Nó thường được các bác sĩ sử dụng để kiểm soát các triệu chứng và đau khi bệnh tiến triển. Tác dụng phụ của xạ trị có thể bao gồm mệt mỏi, phản ứng da nhẹ, buồn nôn… Hầu hết các phản ứng phụ sẽ biến mất ngay sau khi điều trị xong.

Hóa trị: Hoá trị liệu là việc sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư, thường là bằng cách ngăn chặn khả năng phát triển và phân chia của các tế bào ung thư. Nghiên cứu đã cho thấy sự kết hợp của cisplatin (Platinol) và gemcitabine (Gemzar) có thể kéo dài cuộc sống của những bệnh nhân bị ung thư ống mật mà không thể thực hiện phẫu thuật. Các thuốc khác đã được sử dụng để điều trị ung thư ống mật bao gồm fluorouracil (5-FU, Adrucil), capecitabine (Xeloda), paclitaxel (Taxol). Ngoài ra, hoá trị liệu cũng có thể được đưa ra sau khi phẫu thuật để giúp ngăn ngừa tái phát.

Có thể bạn quan tâm

Tìm hiểu về dị vật đường ăn và cách nhận biết

Dị vật đường ăn xảy ra ở mọi độ tuổi, tuy nhiên thường gặp ở ...